THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN: NHỮNG GIẤY TỜ CẦN THIẾT (UPDATE 2018)

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Tấm vé thông hành lên chuyến tàu hạnh phúc của các cặp đôi – Để bước đến hôn nhân bền vững, các cặp đôi khó có thể bỏ qua một bước quan trọng đó là “Làm thủ tục đăng ký kết hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được coi như tấm vé thông hành đưa cả hai lên chuyến tàu hạnh phúc.

Mùa cưới đang đến gần, nhiều cặp vợ chồng trẻ có nguyện vọng tìm hiểu về thủ tục đăng ký kết hôn hợp pháp. Bởi, quan hệ vợ chồng được pháp luật công nhận khi hai người đã hoàn thành xong thủ tục đăng ký kết hôn. Không ít cặp đôi vẫn còn bỡ ngỡ và gặp khó khăn trong khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, hãy tham khảo bài viết tư vấn kết hôn sau để biết được những gì cần làm khi làm thủ tục kết hôn nhé.

Ngày nay, thủ tục đăng ký kết hôn được hình thức hóa bằng giấy chứng nhận kết hôn, được cấp phép bởi cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức tôn giáo), cho phép một đôi vợ chồng kết hôn hợp pháp. Thủ tục xin giấy phép hôn phối ở các quốc gia khác nhau, và thường thay đổi theo thời gian, theo chính quyền sở tại.

Bạn có bao giờ thắc mắc vì sao pháp luật từ Đông sang Tây, từ cổ chí kim đều quan tâm đến thủ tục đăng ký kết hôn? Đôi lứa đến với nhau bằng tình yêu. Hôn nhân là dấu hiệu xác tín rằng tình yêu đó đã thăng hoa và đạt đến độ chín muồi. Không chỉ trao nhau con tim, đôi lứa thể hiện trách nhiệm với đối phương, dành tặng nhau cả cuộc đời.

Tờ giấy hôn thú không phải là cái còng kềm kẹp cuộc đời của hai người với nhau. Tờ giấy pháp lý này có ý nghĩa cao vời hơn, nó chứng nhận từ nay hai người xa lạ gắn kết nhau về thể xác và tâm hồn. Gia đình người này trở thành của người kia, thế giới của người này nay có thêm bóng dáng của một nửa còn lại.

ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Thủ tục đăng ký kết hôn đòi hỏi nhiều giấy tờ hành chính. Tìm hiểu kỹ về quy trình và cách thức đăng ký, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, bạn chỉ mất 5-10 ngày là có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi kết hôn; Kết hôn tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật định gồm:

  • Không được kết hôn với người đang có vợ, có chồng
    Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
  • Kết hôn giữa người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi ba đời
  • Đăng ký kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
  • Đối với hôn nhân đồng giới – Luật hôn nhân và gia đình 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

Hai bên nam, nữ phải có mặt khi làm thủ tục đăng ký kết hôn. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Trong thời hạn 5-10 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục, Ủy ban phường (xã) sẽ cấp 2 bản đăng ký kết hôn, mỗi cô dâu và chú rể giữ một bản.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN: NHỮNG GIẤY TỜ CẦN THIẾT (UPDATE 2018)

GIẤY TỜ CẦN THIẾT KHI LÀM THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của bộ tư pháp, được UBND (nơi thường trú) xác nhận rõ về tình trạng hôn nhân (chưa quá 6 tháng).
  • Bản sao giấy khai sinh công chứng.
  • Giấy xác nhận tính trạng sức khỏe theo mẫu (không quá 6 tháng).
  • Bản sao hộ khẩu.
XEM THÊM:  CÔ DÂU NÊN CHUẨN BỊ ÁO DÀI ĐÁM HỎI VÀO THỜI GIAN NÀO?

LÀM THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN Ở ĐÂU?

Nếu bạn kết hôn trong nước thì hãy tới thẳng UBND phường, xã hoặc thị trấn nơi một trong hai bạn nam hoặc nữ đang đăng ký thường trú để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Nếu bạn kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài thì nơi cần đến là sở Tư Pháp (nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam) hoặc Cơ quan đại diện (nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện) để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

LÀM SAO ĐỂ XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN?

Nếu đăng ký kết hôn ở địa phương của người nữ thì:

  • Nữ không cần làm giấy vì người quản lý hộ khẩu biết tình trạng hôn nhân của bạn.
  • Nam về địa phương xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, sau đó mang tới nộp tại địa phương của vợ tương lai.
  • Nếu một trong hai bạn đang trong thời gian công tác, học tập hay lao động nước ngoài về nước kết hôn thì phải được sự xác nhận của Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam tại nước đó về tình trạng hôn nhân của người đó.
  • Nếu một trong hai bạn, hoặc cả hai đang công tác trong quân đội thì phải nhận được xác nhận tình trạng hôn nhân do thủ trưởng cấp (vì hai bạn cùng trong quân đội nên quyền quản lí là thuộc về thủ trưởng đơn vị).
  • Thời gian làm giấy này mất 2-3 ngày.

THÔNG TIN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN NĂM 2018

Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việcYêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:
    • Kết hôn giả tạo;
    • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
    • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;
    • Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

* Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CẬP NHẬT 2018

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ.

Cơ quan Công bố/Công khaiBộ Tư pháp
Mã thủ tụcB-BTP-277262-TT
Cấp thực hiệnCơ quan khác
Lĩnh vựcHộ tịch
Trình tự thực hiện

– Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, hướng dẫn hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cách thức thực hiện

Người có yêu cầu đăng ký kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).

Thành phần hồ sơ* Giấy tờ phải xuất trình

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

– Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

– Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

– Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

Số bộ hồ sơ01 bộ
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khaiVăn bản quy định
To khai dang ky ket hon.doc
PhíKhông có thông tin
Lệ phí
Mô tảMức lệ phí
Miễn lệ phíMiễn lệ phí
Mức giáKhông có thông tin
Thời hạn giải quyết
Đối tượng thực hiện– Cá nhân
Cơ quan thực hiệnỦy ban nhân dân các cấp
Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhỦy ban nhân dân cấp xã
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan được ủy quyềnKhông có thông tin
Cơ quan phối hợpKhông
Kết quả thực hiệnGiấy chứng nhận kết hôn
Căn cứ pháp lý của TTHC
Đánh giá tác động TTHCKhông có thông tin
XEM THÊM:  4 ĐIỀU LƯU Ý KHI CHỌN THUÊ ÁO DÀI BÀ SUI

XEM CHI TIẾT TẠI: http://csdl.thutuchanhchinh.vn/TW/Pages/chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.aspx?ItemID=475439

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Giấy tờ công dân nước ngoài cần chuẩn bị:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của bộ tư pháp .
  • Bản sao giấy khai sinh theo mẫu (nếu không có giấy khai sinh thì nộp giấy chứng nhận ngày tháng năm sinh do cơ quan có thẩm quyền của nước mà công dân đó thường trú cấp, nói rõ pháp luật nước họ không quy định cấp giấy khai sinh).
  • Giấy khám sức khỏe theo quy định (không quá 6 tháng) xác nhận không mắc bệnh tâm thần, bệnh hoa liễu, bệnh AIDS.
  • Giấy chứng nhận tình trạng độc thân (ở nước ngoài) cấp chưa quá 6 tháng.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng trước đây đã chết phải nộp bản sao chứng tử hoặc giấy khai tử.
  • Trong trường hợp đã ly hôn thì nộp bản sao quyết định của Tòa án cho ly hôn.
  • Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân, hoặc nước mà người đó thường trú vào thời điểm đăng ký kết hôn: xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn và việc kết hôn với công dân Việt Nam được pháp luật nước họ công nhận.

Giấy tờ công dân Việt Nam cần chuẩn bị:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của bộ tư pháp , được ủy ban nhân dân phường xã nơi thường trú xác nhận rõ về tình trạng hôn nhân của đương sự cấp (chưa quá 6 tháng).
  • Bản sao giấy khai sinh công chứng.
  • Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe theo mẫu (không quá 6 tháng) xác nhận không mắc bệnh tâm thần, bệnh hoa liễu, bệnh AIDS.
  • Trong trường hợp người việt nam là người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang hoặc lĩnh vực liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan tổ chức quản lý ngành xác nhận việc họ kết hôn với người nước ngòai không trái với quy chế của ngành đó.
XEM THÊM:  HƯỚNG DẪN CÔ DÂU TRANG ĐIỂM ĐƠN GIẢN TỰ NHIÊN TẠI NHÀ

ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRƯỚC HAY SAU KHI CƯỚI?

Nếu bạn đã hoàn thành các hồ sơ bên trên, UBND sẽ yêu cầu bạn đóng một khoản lệ phí không quá 50.000 đồng, hai bạn sẽ chờ khoảng từ 7 – 10 ngày để nhận giấy chứng nhận kết hôn. Lúc này thì hai bạn đã chính thức là vợ chồng được pháp luật bảo vệ.

Nhiều bạn có thắc mắc là đăng ký kết hôn sau khi cưới thì có bị vi phạm luật hay không? Có bị phạt không?

Theo nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký hộ tịch và thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn thi hành nghị định thì đăng ký kết hôn trước khi cưới và sau khi cưới là như nhau.

Nhưng các bạn lưu ý là không nên để quá lâu mới đăng ký, vì Giấy chứng nhận kết hôn của hai bạn còn được sử dụng để làm giấy Khai sinh cho con hoặc mua bán nhà cửa đất đai… Tốt nhất nên đăng ký kết hôn trước khi cưới hoặc sau cưới 1-2 tháng thôi.

Vậy là xong bài viết về thủ tục đăng ký kết hôn, cũng có kha khá việc cần chuẩn bị phải không? Tất nhiên theo mình biết thì những việc liên quan đến giấy tờ thủ tục hành chính thì thường không thể làm nhanh gọn như mình mong muốn được. Điều cần làm là bạn hãy tìm hiểu và chuẩn bị kỹ lưỡng nhất có thể để khi tới nơi sẽ rút ngắn được thời gian.

Thêm nữa, giờ những cơ quan chức năng họ cũng thay đổi nhiều rồi, trả lời hay hướng dẫn công dân cũng khá cụ thể và nhiệt tình. Nếu còn băn khoăn điều gì thì bạn cũng đừng ngại nhấc máy gọi thẳng tới cơ quan có thẩm quyền để HỎI nhé. Hỏi cặn kẽ xong mới đến – đó là kinh nghiệm của mình và của rất nhiều chị em bạn bè đã từng chia sẻ với mình.

 

Đăng ký kết hôn – Tấm vé thông hành không hoàn toàn đảm bảo cả hai người cùng trên chuyến tàu sẽ cùng nhau đến được trạm cuối hạnh phúc. BIết đâu đó trên đường đời, khúc nhô định mệnh đưa hai người đến ly cách.

Nhưng bạn ạ, lời Phật có dạy “Tu trăm năm mới ngồi chung thuyền, tu ngàn năm mới chung chăn gối”. Sự kết đôi của hai cá thể giữa cả tỷ người trên thế giới đã là sự mầu nhiệm của duyên phận.

Gặp nhau, yêu nhau và tiến đến hôn nhân, nhận được sự chúc phúc của gia đình hai bên và sự công nhận của pháp luật, đó là một hành trình dài không dễ dàng. Ước rằng những cặp đôi Marry đến được với nhau sẽ mãi mãi nắm chặt tay nhau, giữ vững tấm vé thông hành – tờ hôn thú của mình, và cùng nhau đến được hạnh phúc mãi về sau.

 

From HUGO with ?

136